Trang

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tai lieu ObjectARX. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tai lieu ObjectARX. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2013

Lưu trữ đối tượng và tệp tin DWG và DXF (phần 2)

Thực thi hàm lưu trữ DWG

Khi thực thi hàm dwgOutFields()dwgInFields() cho một lớp mới, trước tiên bạn phải gọi phương thức assertReadEnabled() hoặc assertWriteEnabled() để đảm bảo rằng đối tượng đang được mở ở trạng thái phù hợp. 
Việc tiếp theo là lớp dẫn xuất phải gọi các hàm tương tự (ví dụ dwgOutFields()) trên lớp cơ sở liền kề. Quá trình này được gọi là siêu thông điệp (super messaging). Dưới đây là một ví dụ:
AcDbDerivedClass::dwgOutFields( ... );
{ 
   assertReadEnabled()
   myParent::dwgOutFields();
   // Perform class-specific operations after super-messaging.
}
Nếu quên gọi thông điệp phù hợp của lớp cơ sở hơn, bạn sẽ nhận được lỗi runtime.

Sau super-messaging (siêu thông điệp), bạn ghi hoặc đọc các trường field. Bạn có thể cải thiện quá trình bằng việc kiểm tra kiểu filer. Ví dụ, nếu kiểu filer là kIdXlateFiler và lớp không định nghĩa một kết nối tham chiếu, bạn có thể sửa lại đơn giản.
Với tệp tin DWG, bạn cần gọi thao tác ghi và đọc theo cùng trình tự. Nếu không, lớp dẫn xuất sẽ bị nhầm lẫn. Nếu có có liệu không xác định được kích thước, hãy kiểm tra kích thước trước tiên.

Ví dụ cho dwgOutFields()

Hầu hết filer đều gọi writeItem(), một hàm thành viên được quá tải (overload) cho tất cả các kiểu dữ liệu hỗ trợ. Ngoài ra còn có những hàm khác như writeInt32() được sử dụng trong ví dụ sau, mà có thể được sử dụng để hỗ trợ casting kiểu tự động. Các hàm như vậy bắt buộc tham số phải được xử lý như kiểu xác định bất chấp kiểu thực sự của nó trong bộ nhớ.
Chú ý Nếu lớp có dữ liệu integer, bạn cần sử dụng hàm đọc và ghi nào phù hợp nhất (ví dụ writeInt32)
Dưới đây là ví dụ từ AsdkPoly::dwgOutFields():
Acad::ErrorStatus
AsdkPoly::dwgOutFields(AcDbDwgFiler* filer) const
{
assertReadEnabled();
Acad::ErrorStatus es;
if ((es = AcDbCurve::dwgOutFields(filer))
!= Acad::eOk)
{
return es;
}

// Object Version - must always be the first item.
//
Adesk::Int16 version = VERSION;
filer->writeItem(version);

filer->writePoint2d(mCenter);
filer->writePoint2d(mStartPoint);
filer->writeInt32(mNumSides);
filer->writeVector3d(mPlaneNormal);
filer->writeString(mpName);
// mTextStyle is a hard pointer id, so filing it out to
// the purge filer (kPurgeFiler) prevents purging of
// this object.
//
filer->writeHardPointerId(mTextStyle);
filer->writeDouble(mElevation);
return filer->filerStatus();
}

Ví dụ cho dwgInFields()

Dưới đây là ví dụ cho AsdkPoly::dwgInFields()
Acad::ErrorStatus
AsdkPoly::dwgInFields(AcDbDwgFiler* filer)
{
assertWriteEnabled();
Acad::ErrorStatus es;
if ((es = AcDbCurve::dwgInFields(filer)) != Acad::eOk)
{
return es;
}

// Object Version - must always be the first item.
//
Adesk::Int16 version;
filer->readItem(&version);
if (version > VERSION)
return Acad::eMakeMeProxy;
switch (version)
{
case 1:
{
AcGePoint3d center;
filer->readPoint3d(&center);
AcGePoint3d startPoint;
filer->readPoint3d(&startPoint);
filer->readInt32(&mNumSides);
filer->readVector3d(&mPlaneNormal);
acutDelString(mpName);
filer->readString(&mpName);
filer->readHardPointerId(&mTextStyle);

//convert data from old format
acdbWcs2Ecs(asDblArray(center),asDblArray(center),
asDblArray(mPlaneNormal),Adesk::kFalse);
mCenter.set(center.x,center.y);
mElevation = center.z;

acdbWcs2Ecs(asDblArray(startPoint),asDblArray(startPoint),
asDblArray(mPlaneNormal),Adesk::kFalse);
mStartPoint.set(startPoint.x,startPoint.y);
assert(mElevation == startPoint.z);
break;
}
case 2:
filer->readPoint2d(&mCenter);
filer->readPoint2d(&mStartPoint);
filer->readInt32(&mNumSides);
filer->readVector3d(&mPlaneNormal);
acutDelString(mpName);
filer->readString(&mpName);
filer->readHardPointerId(&mTextStyle);
filer->readDouble(&mElevation);
break;
default:
assert(false);
}
return filer->filerStatus();
}

Thực thi hàm lưu trữ DXF

Nếu thực thi hàm dxfOutFields()dxfInFields() cho một lớp mới, lớp dẫn xuất của bạn phải gọi hàm assertReadEnabled() hoặc assertWriteEnabled() trước tiên. Sau đó là gọi các hàm tương trự trên lớp cơ sở liền kề (siêu thông điệp). 

DXF Group Code Ranges 

Thể hiện DXF của đối tượng là tổ hợp của các cặp mã nhóm và dữ liệu, với từng mã nhóm xác định kiểu dữ liệu. Khi định nghĩa thể hiện DXF của riêng mình, nhóm dữ liệu đầu tiên bạn ghi chép và read in phải là đánh dấu dữ liệu dưới lớp. Đánh dấu bao gồm mã nhóm 100 theo sau bởi sâu kí tự là tên lớp hiện hành. Sau đó, bạn chọn mã nhóm từ bảng sau tương ứng với các kiểu dữ liệu của mỗi trường dữ liệu bạn định sao chép.
Bảng mã nhóm DXF cho thể hiện đối tượng
Từ
Đến
Kiểu dữ liệu
1
4
Text
6
9
Text
10
17
Điểm hoặc vector (3 chiều)
38
59
Số thực Real
60
79
Số nguyên 16-bit integer
90
99
Số nguyên 32-bit integer
100
100
Đánh dấu dữ liệu Subclass
102
102
Text
140
149
Real
170
179
16-bit integer
210
219
3 reals
270
279
16-bit integer
280
289
8-bit integer
300
309
Text
310
319
Binary chunk
320
329
Handle
330
339
Soft pointer ID
340
349
Hard pointer ID
350
359
Soft owner ID
360
369
Hard owner ID

Một mã ID được dịch sang rlname. Ví dụ, AcDbObjectId tương ứng với một ads_name, được đại diện trong resval union là rlname.

Phụ thuộc thứ tự Order Dependence

Với DXF, trong miêu tả của tác giả lớp (lớp author's discretion), nhóm dữ liệu có thể thể hiện theo thứ tự tùy ý, hoặc bỏ qua tùy chọn. Một số lớp hỗ trợ hỗ trợ thứ tự độc lập của nhóm dữ liệu trong khi một số khác lại không. Nếu bạn cho phép độc lập thứ tự, khi đó hàm dxfInFields() phải sử dụng câu lệnh switch để lựa chọn hành động dựa trên giá trị mã nhóm. Độc lập thứ tự thường phù hợp với đối tượng có số lượng trường biết trước và không thay đổi. Đối tượng có chiều dài mảng thay đổi hoặc cấu trúc hướng tới order-dependent khi chúng được lưu và đọc.

Ví dụ cho dxfOutFields()  

Đoạn mã từ AsdkPoly::dxfOutFields()
Acad::ErrorStatus
AsdkPoly::dxfOutFields(AcDbDxfFiler* filer) const
{
assertReadEnabled();
Acad::ErrorStatus es;
if ((es = AcDbCurve::dxfOutFields(filer))
!= Acad::eOk)
{
return es;
}
filer->writeItem(AcDb::kDxfSubclass, "AsdkPoly");
// Object Version
//
Adesk::Int16 version = VERSION;
filer->writeInt16(AcDb::kDxfInt16, version);
filer->writePoint2d(AcDb::kDxfXCoord, mCenter);
filer->writePoint2d(AcDb::kDxfXCoord + 1, mStartPoint);
filer->writeInt32(AcDb::kDxfInt32, mNumSides);

// Always use max precision when writing out the normal.
filer->writeVector3d(AcDb::kDxfNormalX, mPlaneNormal,16);
filer->writeString(AcDb::kDxfText, mpName);
filer->writeItem(AcDb::kDxfHardPointerId, mTextStyle);
filer->writeDouble(AcDb::kDxfReal, mElevation);
return filer->filerStatus();
}

Ví dụ cho dxfInFields() với độc lập thứ tự Order Independence  

Ví dụ cho AsdkPoly::dxfInFields()
Acad::ErrorStatus
AsdkPoly::dxfInFields(AcDbDxfFiler* filer)
{
assertWriteEnabled();
Acad::ErrorStatus es = Acad::eOk;
resbuf rb;
if ((AcDbCurve::dxfInFields(filer) != Acad::eOk)
|| !filer->atSubclassData("AsdkPoly"))
{
return filer->filerStatus();
}
// Object Version
Adesk::Int16 version;
filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfInt16)
{
filer->pushBackItem();
filer->setError(Acad::eInvalidDxfCode,
"\nError: expected group code %d (version)",
AcDb::kDxfInt16);
return filer->filerStatus();
}

version = rb.resval.rint;
if (version > VERSION)
return Acad::eMakeMeProxy;

AcGePoint3d cen3d,sp3d;
AcGePoint2d cen2d,sp2d;
long numSides;
AcDbObjectId textStyle;
double elevation;
Adesk::UInt32 fieldsFlags = 0;
char * pName = NULL;
AcGeVector3d planeNormal;

while ((es == Acad::eOk)
&& ((es = filer->readResBuf(&rb)) == Acad::eOk))
{
switch (rb.restype) {
case AcDb::kDxfXCoord:
if (version == 1)
cen3d = asPnt3d(rb.resval.rpoint);
else
cen2d = asPnt2d(rb.resval.rpoint);
fieldsFlags |= 0x1;
break;
case AcDb::kDxfXCoord + 1:
if (version == 1)
sp3d = asPnt3d(rb.resval.rpoint);
else
sp2d = asPnt2d(rb.resval.rpoint);
fieldsFlags |= 0x2;
break;
case AcDb::kDxfInt32:
numSides = rb.resval.rlong;
fieldsFlags |= 0x4;
break;
case AcDb::kDxfNormalX:
planeNormal = asVec3d(rb.resval.rpoint);
fieldsFlags |= 0x8;
break;
case AcDb::kDxfText:
acutUpdString(rb.resval.rstring,pName);
fieldsFlags |= 0x11;
break;
case AcDb::kDxfHardPointerId:
acdbGetObjectId(textStyle, rb.resval.rlname);
fieldsFlags |= 0x12;
break;
case AcDb::kDxfReal:
if (version == 2)
{
fieldsFlags |= 0x10;
elevation = rb.resval.rreal;
break;
}
//fall through intentional
default:
// An unrecognized group. Push it back so that
// the subclass can read it again.
filer->pushBackItem();
es = Acad::eEndOfFile;
break;
}
}

// At this point, the es variable must contain eEndOfFile,
// either from readResBuf() or from pushbackBackItem(). If
// not, it indicates that an error happened and we should
// return immediately.
//
if (es != Acad::eEndOfFile)
return Acad::eInvalidResBuf;
// Now check to be sure all necessary group codes were
// present.
//
// Mandatory fields:
// - center
// - start point
// - normal
// - number of sides
// - elevation (if version > 1)
short required[] =
{AcDb::kDxfXCoord, AcDb::kDxfXCoord+1, AcDb::kDxfInt32,
AcDb::kDxfNormalX, AcDb::kDxfReal};

for (short i = 0; i < (version>1?4:3); i++) {
if (!fieldsFlags & 0x1) {
filer->setError(Acad::eMissingDxfField,
"\nMissing DXF group code: %d", 2, required[i]);
return Acad::eMissingDxfField;
} else
fieldsFlags >>= 1;
}
mPlaneNormal = planeNormal;
mNumSides = numSides;
mTextStyle = textStyle;
setName(pName);
acutDelString(pName);
if (version==1)
{
//convert data from old format
acdbWcs2Ecs(asDblArray(cen3d),asDblArray(cen3d),
asDblArray(planeNormal),Adesk::kFalse);
mCenter.set(cen3d.x,cen3d.y);
mElevation = cen3d.z;

acdbWcs2Ecs(asDblArray(sp3d),asDblArray(sp3d),
asDblArray(planeNormal),Adesk::kFalse);
mStartPoint.set(sp3d.x,sp3d.y);
assert(mElevation == sp3d.z);
} else {
mCenter = cen2d;
mStartPoint = sp2d;
mElevation = elevation;
}
return es;
}

Ví dụ cho dxfInFields() với phụ thuộc thứ tự

Đoạn code dưới đây trình bày cách bạn có thể ghi hàm dxfInFields() là một order-dependent. 
Acad::ErrorStatus
AsdkPoly::dxfInFields(AcDbDxfFiler* filer)
{
assertWriteEnabled();

if ((AcDbCurve::dxfInFields(filer) != Acad::eOk) ||
!filer->atSubclassData("AsdkPoly") )
{
return filer->filerStatus();
}

try
{
struct resbuf rb;

// Object Version
Adesk::Int16 version;
filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfInt16)
throw AcDb::kDxfInt16;

version = rb.resval.rint;
if (version > VERSION)
return Acad::eMakeMeProxy;

if (version == 1)
{
AcGePoint3d cent,sp;

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfXCoord)
throw AcDb::kDxfXCoord
cent = asPnt3d(rb.resval.rpoint);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfXCoord + 1)
throw AcDb::kDxfXCoord + 1;
sp = asPnt3d(rb.resval.rpoint);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfInt32)
throw AcDb::kDxfInt32;
mNumSides = rb.resval.rlong;

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfNormalX)
throw AcDb::kDxfNormalX
mPlaneNormal = asVec3d(rb.resval.rpoint);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfText)
throw AcDb::kDxfText;
setName(rb.resval.rstring);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != kDxfHardPointerId)
throw AcDb::kDxfHardPointerId;
acdbGetObjectId(mTextStyle, rb.resval.rlname);

// Convert data from old format.
acdbWcs2Ecs(asDblArray(cent),asDblArray(cent),
asDblArray(mPlaneNormal),Adesk::kFalse);
mCenter.set(cent.x,cent.y);
mElevation = cent.z;

acdbWcs2Ecs(asDblArray(sp),asDblArray(sp),
asDblArray(mPlaneNormal),Adesk::kFalse);
mStartPoint.set(sp.x,sp.y);
assert(mElevation == sp.z);
}
else if (version == 2)
{
filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfXCoord)
throw AcDb::kDxfXCoord;
mCenter = asPnt2d(rb.resval.rpoint);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfXCoord + 1)
throw AcDb::kDxfXCoord + 1;
mStartPoint = asPnt2d(rb.resval.rpoint);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfInt32)
throw AcDb::kDxfInt32
mNumSides = rb.resval.rlong;

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfNormalX)
throw AcDb::kDxfNormalX;
mPlaneNormal = asVec3d(rb.resval.rpoint);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfText)
throw AcDb::kDxfText
setName(rb.resval.rstring);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfHardPointerId)
throw AcDb::kDxfHardPointerId;
acdbGetObjectId(mTextStyle, rb.resval.rlname);

filer->readItem(&rb);
if (rb.restype != AcDb::kDxfReal)
throw AcDb::kDxfReal;
mElevation = rb.resval.rreal;
}
else assert(false);
}
catch (AcDb::DxfCode code)
{
filer->pushBackItem();
filer->setError(Acad::eInvalidDxfCode,
"\nError: expected group code %d", code);
return filer->filerStatus();
}
}

Tham chiếu đối tượng

Một tham chiếu đối tượng có thể là cứng hoặc mềm và nó có thể là tham chiếu sở hữu hay là một con trỏ tham chiếu. Sự phân biệt cứng và mềm chỉ ra liệu đối tượng được tham chiếu có cần thiết với sự tồn tại của đối tượng tham chiếu đến nó hay không. Một tham chiếu cứng chỉ ra một đối tượng phụ thuộc vào đối tượng tham chiếu để tồn tại. Một tham chiếu mềm có nghĩa là đối tượng có một số kiểu quan hệ với đối tượng đượng tham chiếu, nhưng không nhất thiết. Tham chiếu sở hữu dictate có bao nhiêu đối tượng được lưu. Nếu một đối tượng sở hữu một đối tượng khác, sau đó bất cứ khi nào đối tượng đầu tiên được file out, nó kéo theo đối tượng được sở hữu với nó. Bởi một đối tượng chỉ có duy nhất một chủ sở hữu, tham chiếu sở hữu được dùng cho phép ghi không thừa (nonredundant) của CSDL. Ngược lại, tham chiếu con trỏ được dùng để biệu thị một tham chiếu tuy fý giữa các đối tượng CSDL (AcDbObject). Tham chiếu con trỏ được dùng để hoàn thành (dư thừa) ghi ra CSDL.
Ví dụ, trong hình vẽ, đoạn thẳng kép chỉ ra tham chiếu sở hữu. Nếu theo sau đoạn thẳng kép này, bạn tiếp xúc vào mọi đối tượng trong CSDL nhỏ này chỉ một lần. Nếu bạn theo sau đoạn thẳng đơn, thể hiện tham chiếu con trỏ, bạn tiếp xúc vào đối tượng hơn một lần, bởi vì đa đối tượng có thể trỏ về cùng một đối tượng. Để có được "định nghĩa" đầy đủ về đối tượng AcDbLine, bạn cần thực hiện các tham chiếu cứng, tham chiếu cả sở hữu và con trỏ (nghĩa là: cả đoạn thẳng đơn và kép solid liền).

Dẫn xuất một lớp ObjectARX mới

Chuyên mục này sẽ miêu tả cách tổ chức mã nguồn và sử dụng macro ObjectARX® để làm đơn giản công việc dẫn xuất một lớp ObjectARX mới. Các macro cho phép một lớp mới được tham gia vào cơ cấu định kiểu chạy bên trong AcRxObject (AcRxObject runtime type identification mechanism). Nếu bạn không muốn phân biệt lớp mới trong lúc chạy, bạn có thể sử dụng kiểu dẫn xuất từ C++ để tạo ra một lớp mới. 

Các đề tài trong chuyên mục:

Lớp dẫn xuất mới

Để tạo điều kiện cho phát triển, các lớp đối tượng mới nên được khai báo và thực thi trong các module ObjectDBX riêng biệt. Module này chứa phần cơ sở dữ liệu (CSDL) của ứng dụng, bao gồm các macro ObjectDBX được miêu tả trong chuyên mục này và các hàm chồng từ các lớp ObjectARX khác cũng như các hàm xác định khác trong lớp. Bởi một ứng dụng ObjectDBX, module này có thể không cần sử dụng đến trình soạn thảo của AutoCAD® editor, reactor editor, hoặc bất kể API cụ thể nào khác cho ứng dụng máy chủ AutoCAD. Bạn nên cung cấp một đối tượng enabler cho đối tượng mới của mình, xem chương 24, Object Enablers để biết thêm chi tiết.
ObjectARX cung cấp một tập hợp macro, đã được khai báo trong têm tin rxboiler, sẽ giúp bạn tạo ra những lớp dãn xuất từ AcRxObject. Nếu không sử dụng macro để định nghĩa một lớp mới, lớp đó sẽ kết thừa các identity thực thi của lớp ObjectARX cơ sở liền trên.

Ứng dụng không nên sử dụng dẫn xuất từ các lớp sau:
  • AcDbDimension
  • AcDbSymbolTable, AcDbSymbolTableRecord, and all classes derived from them
  • AcDbBlockBegin
  • AcDbBlockEnd
  • AcDbSequenceEnd
  • AcDb2dPolyline
  • AcDb2dVertex
  • AcDb3dPolyline
  • AcDb3dPolylineVertex
  • AcDbPolygonMesh
  • AcDbPolygonMeshVertex
  • AcDbPolyFaceMesh
  • AcDbPolyFaceMeshVertex
  • AcDbFaceRecord
  • AcDbViewport
  • AcDbMInsertBlock
  • AcDbVertex

Xác định lớp thời gian chạy (Runtime Class Identification RTTI)

Mọi lớp trong phân cấp ObjectARX dẫn xuất từ AcRxObject đều có một đối tượng descriptor tương ứng. Nó là một đại diện của  AcRxClass chịu trách nhiệm giữ thông tin cho RTTI. Lớp descriptor gpDesc, là một thành viên data tĩnh của lớp. Ví dụ: AcDbEllipse::gpDesc. Đối tượng descriptor lớp được tạo ra trong lúc khởi tạo, khi các lớp đã được đăng ký với ObjectARX và được thêm vào từ điển cấp hệ thống, acrxClassDictionary. Macro được miêu tả ở đây giúp cho khai báo và thực thi của các hàm nhất định có liên quan đến runtime identification và hàm khởi tạo. Chúng bao gồm routime khởi tạo như là các hàm desc(), cast(), isKindOf(), và isA() cho đối tượng mới.
Các hàm quan trọng cung cấp bởi lớp AcRxObject cho RTTI bao gồm:
  • desc(), hàm thành viên tĩnh, trả về đối tượng descriptor lớp của lớp đặc biệt.
  • cast(), hàm thành viên tĩnh,trả về một đối tượng của kiểu xác định, hoặc NULL nếu đối tượng không đúng như yêu cầu hoặc là một lớp dấn xuất.
  • isKindOf() trả về khi đối tượng thuộc về một lớp xác định (hoặc lớp dẫn xuất).
  • isA() trả về đối tượng descriptor lớp của một đối tượng.
Khi muốn biết đối tượng thuộc lớp nào, hãy sử dụng AcRxObject::isA(). Hàm này trả về đối tượng descriptor (một đại diện của AcRxClass) cho một đối tượng CSDL. Khai báo của nó là:
AcRxClass* isA() const;

Khi đã biết được lớp của đối tượng, bạn có thể sử dụng hàm desc() để lấy đối tượng descriptor.


static AcRxClass* desc();
Ví dụ sau đây tìm kiếm đại diện của AcDbEllipse hoặc bất cứ lớp dẫn xuất nào từ nó, sử dụng hàm thành viên isKindOf()AcDbEllipse::desc():
AcDbEntity* curEntity = somehowGetAndOpenAnEntity();
if (curEntity->isKindOf(AcDbEllipse::desc())) {
   // Got some kind of AcDbEllipse instance.
}
Ví dụ này trình bày một cách khác để tìm kiếm đại diện của AcDbEllipse hoặc các lớp dẫn xuất bằng cách sử dụng hàm thành viên AcDbEllipse::cast():
AcDbEllipse* ellipseEntity = AcDbEllipse::cast(curEntity);
if (ellipseEntity != NULL) {
   // Got some kind of AcDbEllipse instance.
}
Ví dụ sau lại tìm kiếm đại diện của AcDbEllisp, nhưng loại trừ các lớp dẫn xuất, sử dụng các hàm isA()AcDbEllipse::desc():
if (curEntity->isA() == AcDbEllipse::desc()) {
   // Got an AcDbEllipse, no more, no less.

Macro khai báo lớp

Tệp tin header cho đối tượng mới có thể sử dụng macro ObjectARX ACRX_DECLARE_MEMBERS(CLASS_NAME) để khai báo các hàm desc(), cast(), và isA().
Macro được dùng trong khu vực public của khai báo lớp mới:
class myClass : public AcRxObject
{
public:
ACRX_DECLARE_MEMBERS(myClass);
...
};
For AsdkPoly, the following line expands to a single long line of code.
ACRX_DECLARE_MEMBERS(AsdkPoly);
When reformatted to multiple lines for clarity, the line looks like this:
virtual AcRxClass* isA() const;
static AcRxClass* gpDesc;
static AcRxClass* desc();
static AsdkPoly* cast(const AcRxObject* inPtr)
{
    return ((inPtr == 0)
        || !inPtr->isKindOf(AsdkPoly::desc()))
        ? 0 : (AsdkPoly*)inPtr;
};
static void rxInit();
Hàm tĩnh rxInit() và con trỏ tĩnh gpDesc được khai báo bởi macro được dùng để thực thi các hàm isA(), desc(), và cast()

Macro thực thi lớp

Để thực thi một lớp mới, sử dụng một trong ba macro trong tệp tin nguồn (source):
  • ACRX_NO_CONS_DEFINE_MEMBERS(CLASS_NAME, PARENT_CLASS)
Sử dụng cho khai  lớp vắn tắt hoặc bất cứ lớp nào không cần khởi tạo.
  • ACRX_CONS_DEFINE_MEMBERS(CLASS_NAME, PARENT_CLASS, VERNO)
Sử dụng cho các lớp nhất có thể được khởi tạo nhưng không được ghi vào trong tệp tin.
  • ACRX_DXF_DEFINE_MEMBERS(CLASS_NAME, PARENT_CLASS, DWG_VERSION,\
    MAINTENANCE_VERSION, PROXY_FLAGS, DXF_NAME, APP)
Sử dụng cho các lớp có thể được ghi, đọc từ tệp tin DWG, DXF. Mỗi một macro định nghĩa như sau: 
  • Đối tượng descriptor lớp
  • Hàm khởi tạo lớp (xem Class Initialization Function)
  • Hàm desc() function cho lớp
  • Hàm ảo isA() (thừa kế từ AcRxObject) mà lớp mới này sẽ ghi đè.
Với đối tượng AsdkPoly, dưới đây là một ví dụ:
ACRX_DXF_DEFINE_MEMBERS(AsdkPoly, AcDbCurve, AcDb::kDHL_CURRENT,\
    AcDb::kMReleaseCurrent, 0, POLYGON, /*MSG0*/"AutoCAD");
Khi định dạng lại thành nhiều đoạn thẳng cho rõ ràng hơn, đoạn thẳng nhìn giống như sau:
AcRxClass* AsdkPoly::desc()
{
    if (AsdkPoly::gpDesc != 0)
        return AsdkPoly::gpDesc;
    return AsdkPoly::gpDesc =
        (AcRxClass*)((AcRxDictionary*)acrxSysRegistry()->
        at("ClassDictionary"))->at("AsdkPoly");
}
AcRxClass* AsdkPoly::isA() const
{
    return AsdkPoly::desc();
}
AcRxClass* AsdkPoly::gpDesc = 0;
static AcRxObject * makeAsdkPoly()
{
    return new AsdkPoly();
}
void AsdkPoly::rxInit()
{
    if (AsdkPoly::gpDesc != 0)
        return;
    AsdkPoly::gpDesc = newAcRxClass("AsdkPoly",
        "AsdkCurve", AcDb::kDHL_CURRENT, AcDb::kMReleaseCurrent,
         0, &makeAsdkPoly, "POLYGON", "\"AutoCAD\"");
};
Khi mở rộng ra, dấu chấm phảy (;) cuối cùng của macro gọi dòng dịch chuyển vào sau khi đóng ngoặc nhọn (}) cho một định nghĩa hàm. Vì vậy, dấu chấm phảy không được đòi hỏi cho macro này gọi dòng.
Nếu muốn viết hàm rxInit() cho riêng mình,  sử dụng macro ACRX_DEFINE_MEMBERS(), nó sẽ định nghĩa desc(), cast() và isA() cho lớp nhưng không định nghĩa hàm rxInit(). Macro này cũng không tạo ra đối tượng AcRxClass mong muốn mà là trách nhiệm của hàm rxInit().

Hàm khởi tạo lớp

Hàm khởi tạo cho mỗi lớp là rxInit(). Một ứng dụng sẽ định nghĩa một lớp riêng phải gọi ra hàm này trong quá trình khởi tạo.
Hàm này được định nghĩa tự động bởi từng hàm trong số 3 macro ACRX_xxx_DEFINE_MEMBERS() và thực hiện các nhiệm vụ sau:
  • Đăng ký lớp mới
  • Tạo ra đối tượng mô tả lớp
  • Đặt bộ mô tả vào trong lớp từ điển dictionary
Nếu muốn định nghĩa riêng hàm rxInit(), hãy sử dụng macro ACRX_DEFINE_MEMBERS().

Thư viện AutoLISP mở rộng Doslib (Phần 2)

Các hàm thiết lập -------------------------------------------------------------------------------- dos_getini Trả về giá trị từ tệp tin INI ...