Trang

Hiển thị các bài đăng có nhãn Lop dan xuat. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Lop dan xuat. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 30 tháng 6, 2013

Lưu trữ đối tượng vào tệp tin DWG và DXF

Khi dẫn xuất một lớp từ AcDbObject, bạn cần phải bổ sung thông tin vào trong cơ chế lưu trữ thông tin của AutoCAD được nói đến ở trong chương này. Dưới đây là 4 hàm được sử dụng để cất giữ đối tượng vào tệp tin DWG và DXF. Nó còn được sử dụng với mục đích khác như nhân bản (cloning).

Acad::ErrorStatus 
AcDbObject::dwgOut(AcDbDwgFiler* pFiler) const;

Acad::ErrorStatus
AcDbObject::dwgIn(AcDbDwgFiler* pFiler);

Acad::ErrorStatus
AcDbObject::dxfOut(
AcDbDxfFiler* pFiler,
Adesk::Boolean allXdFlag,
Adesk::uchar* regAppTable) const;
Acad::ErrorStatus

AcDbObject::dxfIn(AcDbDxfFiler* pFiler);

Mỗi một hàm nhận biến đầu tiên là một con trỏ đến filer. Một đối tượng AcDbObject ghi dữ liệu và đọc dữ liệu từ filer. Kiểu enum FilerType cho phép bạn kiểm tra kiểu filer, bao gồm các kiểu sau:
  • kFileFiler (used for DWG and DXF files)
  • kCopyFiler
  • kUndoFiler
  • kBagFiler (used with acdbEntMake(), acdbEntMod(), and acdbEntGet())
  • kIdXlateFiler
  • kPageFiler
  • kDeepCloneFiler
  • kIdFiler
  • kPurgeFiler
  • kWBlockCloneFiler
Các hàm dwgOut()dwgIn() sẽ chuyển hướng đến dwgOutFields()dwgInFields(), hay dxfOutFields() và dxfInFields() tương ứng. Nếu dẫn xuất một đối tượng từ AcDbObject, bạn cần phải ghi đè lên các hàm ảo, được sử dụng để lưu trữ liên tục của đối tượng, như quá trình sao chép và UNDO:
  • dwgOutFields()
  • dwgInFields()
  • dxfOutFields()
  • dxfInFields()

Hàm dwgOut()

Hàm dwgOut() goi phương thức dwgOutFields(), được gọi ra bởi các lệnh và điều kiện sau:
  • SAVE (sử dụng kFileFiler)
  • SAVEAS (sử dụng kFileFiler)
  • WBLOCK (sử dụng kWblockCloneFilerkIdXlateFiler)
  • INSERT, XREF (dùng kDeepCloneFilerkIdXlateFiler)
  • COPY (sử dụng cùng filer với INSERT; một sao chép đòi hỏi ghi lại tình trạng của đối tượng và sau đó đọc nó trở lại vào trong đối tượng của cùng một lớp)
  • PURGE (sử dụng kPurgeFiler)
  • Bất cứ lúc nào một đối tượng được phân trang (page in) (sử dụng kPageFiler)
  • Bất cứ lúc nào đối tượng được chỉnh sửa (để ghi lại UNDO; dùng kUndoFiler)

Hàm dwgIn()

Hàm dwgIn(), cái mà gọi phương thức dwgInFields(), được dẫn ra bởi lệnh và điều kiện sau:
  • OPEN (dùng kFileFiler)
  • UNDO (dùng kUndoFiler)
  • INSERT, COPY, XREF (dùng kDeepCloneFilerkIdXlateFiler)
  • WBLOCK (dùng kWblockCloneFilerkIdXlateFiler)
  • Bất cứ lúc nào một đối tượng được phân trang (dùng kPageFiler)

Hàm dxfOut()

Hàm dxfOut(), gọi đến phương thức dxfOutFields(), được dẫn ra bởi lệnh và hàm sau:
  • WBLOCK (dùng kFileFiler)
  • SAVE (dùng kFileFiler)
  • SAVEAS (sử dụng kFileFiler)
  • acdbEntGet() hoặc hàm AutoLISP tương đương (sử dụng kBagFiler)

Hàm dxfIn()

Hàm dxfIn(), gọi dxfInFields(), được dẫn ra bởi lệnh và hàm sau:
  • OPEN (uses kFileFiler)
  • INSERT (uses kFileFiler)
  • acdbEntMod(), acdbEntMake(), acdbEntMakeX(), or the AutoLISP equivalents (use kBagFiler)

Kiểm tra lỗi trong Filer


Khi ghi vào filer, bạn không cần tiến hành quá trình kiểm tra lỗi ngay lập tức. Một khi có lỗi xảy ra, filer trả về cùng một trạng thái lỗi tới tất cả các yêu cầu ghi cho đến khi trạng thái được xóa bỏ bởi filer.
Mọi lớp filer đều có hàm getFilerStatus() trả về trạng thái của filer. Khi đọc một tệp tin, bạn có thể muốn kiểm tra trạng thái filer nếu bạn không chắc chắn bước tiếp theo sẽ thành công hay thất bại.

Dẫn xuất từ lớp AcDbObject

Chương này sẽ trình bày cách để dẫn xuất một lớp mới từ AcDbObject. Nó sẽ cung cấp thông tin chi tiết trong việc filer, bốn kiểu của tham chiếu đối tượng (sở hữu cứng và mềm, con trỏ cứng và con trỏ mềm), và quá trình Undo và redo. Ngoài ra chương này còn thảo luận về cơ cấu cho verioning đối tượng.
Điều kiện là bạn đã làm quen với tài liệu được nó đến trong chương 5, Đối tượng cơ sở dữ liệu và chương 12, Dẫn xuất một đối tượng ObjectARX mới.

Các đề tài trong chuyên mục:

Ghi đè (overridding) các hàm ảo AcDbObject

Nếu sử dụng một lớp dẫn xuất từ AcDbObject, sẽ có rất nhiều các hàm ảo mà bạn phải ghi đè lên như đề cập trong chuyên mục sau. Chuyên mục này sẽ trình bày các hàm thường xuyên được sử dụng và những hàm ít khi dùng đến. 

AcDbObject: Hàm quan trọng để ovenridden

Một lớp mới bắt buộc phải ghi đè lên các hàm sau:
virtual Acad::ErrorStatus
dwgInFields(AcDbDwgFiler* filer);
virtual Acad::ErrorStatus
dwgOutFields(AcDbDwgFiler* filer) const;
virtual Acad::ErrorStatus
dxfInFields(AcDbDxfFiler* filer);
virtual Acad::ErrorStatus
dxfOutFields(AcDbDxfFiler* filer) const;
(~AcDbObject)

AcDbObject: Các hàm thường được overridden

Một lớp mới thường ghi đè các hàm sau:
virtual Acad::ErrorStatus 
audit(AcDbAuditInfo* pAuditInfo);
// Commonly useful, as this happens at a point where a new
// object state is being committed.
//
virtual Acad::ErrorStatus subClose();
// The next two functions apply to container objects.
//
virtual Acad::ErrorStatus
deepClone(AcDbObject* pOwnerObject,
AcDbObject*& pClonedObject,
AcDbIdMapping& idMap,
Adesk::Boolean isPrimary = true) const;
virtual Acad::ErrorStatus
wblockClone(AcRxObject* pOwnerObject,
AcDbObject*& pClonedObject,
AcDbIdMapping& idMap,
Adesk::Boolean isPrimary = true) const;

AcDbObject: Hàm thỉnh thoảng được Overridden

Lớp mới thỉnh thoảng ghi đè lên các hàm sau:
virtual Acad::ErrorStatus 
subErase(Adesk::Boolean erasing);
virtual Acad::ErrorStatus
subHandOverTo(AcDbObject* newObject);
virtual Acad::ErrorStatus
subOpen(AcDb::OpenMode mode);
virtual Acad::ErrorStatus
subCancel();
virtual Acad::ErrorStatus
subSwapIdWith(AcDbObjectId otherId,
Adesk::Boolean swapXdata = false,
Adesk::Boolean swapExtDict = false);

AcDbObject: Hàm hiếm khi được Overridden 

Lớp mới hiếm khi ghi đè các hàm sau:
virtual Acad::ErrorStatus 
setOwnerId(AcDbObjectId objId);
virtual resbuf*
xData(const char* regappName = NULL) const;
virtual Acad::ErrorStatus
setXData(const resbuf* xdata);
virtual void
addPersistentReactor(AcDbObjectId objId);
virtual Acad::ErrorStatus
removePersistentReactor(AcDbObjectId objId);
virtual void
cancelled(const AcDbObject* dbObj);
virtual void
copied(const AcDbObject* dbObj,
const AcDbObject* newObj);
virtual void
erased(const AcDbObject* dbObj,
Adesk::Boolean pErasing = true);
virtual void
goodbye(const AcDbObject* dbObj);
virtual void
openedForModify(const AcDbObject* dbObj);
virtual void
modified(const AcDbObject* dbObj);
virtual void
modifyUndone(const AcDbObject* dbObj);
virtual void
modifiedXData(const AcDbObject* dbObj);
virtual void
unappended(const AcDbObject* dbObj);
virtual void
objectClosed(const AcDbObjectId objId);
virtual void
modifiedGraphics(const AcDbEntity* dbEnt);

AcRxObject: Functions Rarely Overridden

Lớp mới hiếm khi sử dụng các hàm sau:
virtual AcRxObject*       
clone() const;
virtual Acad::ErrorStatus
copyFrom(const AcRxObject* pSrc);
// Do not override; AcDbObject behavior is already accounted for.
//
virtual HRESULT __stdcall
QueryInterface ( REFIID riid,
void ** ppvObject );
virtual ULONG __stdcall
AddRef();
virtual ULONG __stdcall
Release();

AcDbEntity: Hàm để ghi đè (Override)

Nếu thực thi một thực thể mới, xem chương 14, Dẫn xuất từ AcDbEntity, để xem danh sách các hàm để override.

AcDbCurve: Các hàm để Override

Một lớp mới phải ghi đè lên các hàm sau:
virtual Adesk::Boolean    
isClosed() const;
virtual Adesk::Boolean
isPeriodic() const;
virtual Adesk::Boolean
isPlanar() const;
virtual Acad::ErrorStatus
getPlane(AcGePlane&, AcDb::Planarity&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getStartParam(double&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getEndParam(double&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getStartPoint(AcGePoint3d&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getEndPoint(AcGePoint3d&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getPointAtParam(double, AcGePoint3d&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getParamAtPoint(const AcGePoint3d&, double&)const;
virtual Acad::ErrorStatus
getDistAtParam(double param, double& dist) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getParamAtDist(double dist, double& param) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getDistAtPoint(const AcGePoint3d&, double&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getPointAtDist(double, AcGePoint3d&) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getFirstDeriv(
double param,
AcGeVector3d& firstDeriv) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getFirstDeriv(
const AcGePoint3d&,
AcGeVector3d& firstDeriv) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getSecondDeriv(
double param,
AcGeVector3d& secDeriv) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getSecondDeriv(
const AcGePoint3d&,
AcGeVector3d& secDeriv) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getClosestPointTo(
const AcGePoint3d& givenPnt,
AcGePoint3d& pointOnCurve,
Adesk::Boolean extend = Adesk::kFalse) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getClosestPointTo(
const AcGePoint3d& givenPnt,
const AcGeVector3d& normal,
AcGePoint3d& pointOnCurve,
Adesk::Boolean extend = Adesk::kFalse) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getOrthoProjectedCurve(
const AcGePlane&,
AcDbCurve*& projCrv) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getProjectedCurve(
const AcGePlane&,
const AcGeVector3d& projDir,
AcDbCurve*& projCrv) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getOffsetCurves(
double offsetDist,
AcDbVoidPtrArray& offsetCurves) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getSpline(AcDbSpline*& spline) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getSplitCurves(
const AcGeDoubleArray& params,
AcDbVoidPtrArray& curveSegments) const;
virtual Acad::ErrorStatus
getSplitCurves(
const AcGePoint3dArray& points,
AcDbVoidPtrArray& curveSegments) const;
virtual Acad::ErrorStatus
extend(double newParam);
virtual Acad::ErrorStatus
extend(
Adesk::Boolean extendStart,
const AcGePoint3d& toPoint);
virtual Acad::ErrorStatus
getArea(double&) const;

Implementing Member Functions 

Khi định nghĩa một hàm thành viên mới hoặ cghi đè lên hàm cũ, đầu tiên cần phải gọi tới hàm assertReadEnabled(), assertWriteEnabled(), hoặc assertNotifyEnabled() để chắc chắn rằng đối tượng đang được mở ở trạng thái thích hợp. Trong 3 hàm này, assertWriteEnabled() là tối quan trọng. Bạn có thể sử dụng nó để điều khiển UNDO ghi chép lại sự thay đổi xảy ra trong các hàm thành viên. (Tìm hiểu thêm Undo và Redo.) Thậm chí bạn không cần phải ghi chép để UNDO, nhưng vẫn nhất thiết phải gọi đến hàm:
assertWriteEnabled(kFalse, kFalse);
Lời gọi hàm này đánh dấu đối tượng chưa được lưu lại. Nếu không theo chỉ dẫn này, có thể dẫn đến kết quả hư hỏng bản vẽ.
Bảng sau đây trình bày 3 trạng thái có thể xảy ra cho quá trình mở đối tượng (đọc, ghi và ghi chú) và chỉ ra hàm xác nhận assert nào thành công cho mỗi trạng thái. Nếu đối tượng không được mở đúng trạng thái cho hàm xác nhận, thì hàm sẽ không trả về. AutoCAD® thoát ra và người dùng đuọc nhắc về việc có lưu bản vẽ lại hay không.

Dẫn xuất một lớp ObjectARX mới

Chuyên mục này sẽ miêu tả cách tổ chức mã nguồn và sử dụng macro ObjectARX® để làm đơn giản công việc dẫn xuất một lớp ObjectARX mới. Các macro cho phép một lớp mới được tham gia vào cơ cấu định kiểu chạy bên trong AcRxObject (AcRxObject runtime type identification mechanism). Nếu bạn không muốn phân biệt lớp mới trong lúc chạy, bạn có thể sử dụng kiểu dẫn xuất từ C++ để tạo ra một lớp mới. 

Các đề tài trong chuyên mục:

Lớp dẫn xuất mới

Để tạo điều kiện cho phát triển, các lớp đối tượng mới nên được khai báo và thực thi trong các module ObjectDBX riêng biệt. Module này chứa phần cơ sở dữ liệu (CSDL) của ứng dụng, bao gồm các macro ObjectDBX được miêu tả trong chuyên mục này và các hàm chồng từ các lớp ObjectARX khác cũng như các hàm xác định khác trong lớp. Bởi một ứng dụng ObjectDBX, module này có thể không cần sử dụng đến trình soạn thảo của AutoCAD® editor, reactor editor, hoặc bất kể API cụ thể nào khác cho ứng dụng máy chủ AutoCAD. Bạn nên cung cấp một đối tượng enabler cho đối tượng mới của mình, xem chương 24, Object Enablers để biết thêm chi tiết.
ObjectARX cung cấp một tập hợp macro, đã được khai báo trong têm tin rxboiler, sẽ giúp bạn tạo ra những lớp dãn xuất từ AcRxObject. Nếu không sử dụng macro để định nghĩa một lớp mới, lớp đó sẽ kết thừa các identity thực thi của lớp ObjectARX cơ sở liền trên.

Ứng dụng không nên sử dụng dẫn xuất từ các lớp sau:
  • AcDbDimension
  • AcDbSymbolTable, AcDbSymbolTableRecord, and all classes derived from them
  • AcDbBlockBegin
  • AcDbBlockEnd
  • AcDbSequenceEnd
  • AcDb2dPolyline
  • AcDb2dVertex
  • AcDb3dPolyline
  • AcDb3dPolylineVertex
  • AcDbPolygonMesh
  • AcDbPolygonMeshVertex
  • AcDbPolyFaceMesh
  • AcDbPolyFaceMeshVertex
  • AcDbFaceRecord
  • AcDbViewport
  • AcDbMInsertBlock
  • AcDbVertex

Xác định lớp thời gian chạy (Runtime Class Identification RTTI)

Mọi lớp trong phân cấp ObjectARX dẫn xuất từ AcRxObject đều có một đối tượng descriptor tương ứng. Nó là một đại diện của  AcRxClass chịu trách nhiệm giữ thông tin cho RTTI. Lớp descriptor gpDesc, là một thành viên data tĩnh của lớp. Ví dụ: AcDbEllipse::gpDesc. Đối tượng descriptor lớp được tạo ra trong lúc khởi tạo, khi các lớp đã được đăng ký với ObjectARX và được thêm vào từ điển cấp hệ thống, acrxClassDictionary. Macro được miêu tả ở đây giúp cho khai báo và thực thi của các hàm nhất định có liên quan đến runtime identification và hàm khởi tạo. Chúng bao gồm routime khởi tạo như là các hàm desc(), cast(), isKindOf(), và isA() cho đối tượng mới.
Các hàm quan trọng cung cấp bởi lớp AcRxObject cho RTTI bao gồm:
  • desc(), hàm thành viên tĩnh, trả về đối tượng descriptor lớp của lớp đặc biệt.
  • cast(), hàm thành viên tĩnh,trả về một đối tượng của kiểu xác định, hoặc NULL nếu đối tượng không đúng như yêu cầu hoặc là một lớp dấn xuất.
  • isKindOf() trả về khi đối tượng thuộc về một lớp xác định (hoặc lớp dẫn xuất).
  • isA() trả về đối tượng descriptor lớp của một đối tượng.
Khi muốn biết đối tượng thuộc lớp nào, hãy sử dụng AcRxObject::isA(). Hàm này trả về đối tượng descriptor (một đại diện của AcRxClass) cho một đối tượng CSDL. Khai báo của nó là:
AcRxClass* isA() const;

Khi đã biết được lớp của đối tượng, bạn có thể sử dụng hàm desc() để lấy đối tượng descriptor.


static AcRxClass* desc();
Ví dụ sau đây tìm kiếm đại diện của AcDbEllipse hoặc bất cứ lớp dẫn xuất nào từ nó, sử dụng hàm thành viên isKindOf()AcDbEllipse::desc():
AcDbEntity* curEntity = somehowGetAndOpenAnEntity();
if (curEntity->isKindOf(AcDbEllipse::desc())) {
   // Got some kind of AcDbEllipse instance.
}
Ví dụ này trình bày một cách khác để tìm kiếm đại diện của AcDbEllipse hoặc các lớp dẫn xuất bằng cách sử dụng hàm thành viên AcDbEllipse::cast():
AcDbEllipse* ellipseEntity = AcDbEllipse::cast(curEntity);
if (ellipseEntity != NULL) {
   // Got some kind of AcDbEllipse instance.
}
Ví dụ sau lại tìm kiếm đại diện của AcDbEllisp, nhưng loại trừ các lớp dẫn xuất, sử dụng các hàm isA()AcDbEllipse::desc():
if (curEntity->isA() == AcDbEllipse::desc()) {
   // Got an AcDbEllipse, no more, no less.

Macro khai báo lớp

Tệp tin header cho đối tượng mới có thể sử dụng macro ObjectARX ACRX_DECLARE_MEMBERS(CLASS_NAME) để khai báo các hàm desc(), cast(), và isA().
Macro được dùng trong khu vực public của khai báo lớp mới:
class myClass : public AcRxObject
{
public:
ACRX_DECLARE_MEMBERS(myClass);
...
};
For AsdkPoly, the following line expands to a single long line of code.
ACRX_DECLARE_MEMBERS(AsdkPoly);
When reformatted to multiple lines for clarity, the line looks like this:
virtual AcRxClass* isA() const;
static AcRxClass* gpDesc;
static AcRxClass* desc();
static AsdkPoly* cast(const AcRxObject* inPtr)
{
    return ((inPtr == 0)
        || !inPtr->isKindOf(AsdkPoly::desc()))
        ? 0 : (AsdkPoly*)inPtr;
};
static void rxInit();
Hàm tĩnh rxInit() và con trỏ tĩnh gpDesc được khai báo bởi macro được dùng để thực thi các hàm isA(), desc(), và cast()

Macro thực thi lớp

Để thực thi một lớp mới, sử dụng một trong ba macro trong tệp tin nguồn (source):
  • ACRX_NO_CONS_DEFINE_MEMBERS(CLASS_NAME, PARENT_CLASS)
Sử dụng cho khai  lớp vắn tắt hoặc bất cứ lớp nào không cần khởi tạo.
  • ACRX_CONS_DEFINE_MEMBERS(CLASS_NAME, PARENT_CLASS, VERNO)
Sử dụng cho các lớp nhất có thể được khởi tạo nhưng không được ghi vào trong tệp tin.
  • ACRX_DXF_DEFINE_MEMBERS(CLASS_NAME, PARENT_CLASS, DWG_VERSION,\
    MAINTENANCE_VERSION, PROXY_FLAGS, DXF_NAME, APP)
Sử dụng cho các lớp có thể được ghi, đọc từ tệp tin DWG, DXF. Mỗi một macro định nghĩa như sau: 
  • Đối tượng descriptor lớp
  • Hàm khởi tạo lớp (xem Class Initialization Function)
  • Hàm desc() function cho lớp
  • Hàm ảo isA() (thừa kế từ AcRxObject) mà lớp mới này sẽ ghi đè.
Với đối tượng AsdkPoly, dưới đây là một ví dụ:
ACRX_DXF_DEFINE_MEMBERS(AsdkPoly, AcDbCurve, AcDb::kDHL_CURRENT,\
    AcDb::kMReleaseCurrent, 0, POLYGON, /*MSG0*/"AutoCAD");
Khi định dạng lại thành nhiều đoạn thẳng cho rõ ràng hơn, đoạn thẳng nhìn giống như sau:
AcRxClass* AsdkPoly::desc()
{
    if (AsdkPoly::gpDesc != 0)
        return AsdkPoly::gpDesc;
    return AsdkPoly::gpDesc =
        (AcRxClass*)((AcRxDictionary*)acrxSysRegistry()->
        at("ClassDictionary"))->at("AsdkPoly");
}
AcRxClass* AsdkPoly::isA() const
{
    return AsdkPoly::desc();
}
AcRxClass* AsdkPoly::gpDesc = 0;
static AcRxObject * makeAsdkPoly()
{
    return new AsdkPoly();
}
void AsdkPoly::rxInit()
{
    if (AsdkPoly::gpDesc != 0)
        return;
    AsdkPoly::gpDesc = newAcRxClass("AsdkPoly",
        "AsdkCurve", AcDb::kDHL_CURRENT, AcDb::kMReleaseCurrent,
         0, &makeAsdkPoly, "POLYGON", "\"AutoCAD\"");
};
Khi mở rộng ra, dấu chấm phảy (;) cuối cùng của macro gọi dòng dịch chuyển vào sau khi đóng ngoặc nhọn (}) cho một định nghĩa hàm. Vì vậy, dấu chấm phảy không được đòi hỏi cho macro này gọi dòng.
Nếu muốn viết hàm rxInit() cho riêng mình,  sử dụng macro ACRX_DEFINE_MEMBERS(), nó sẽ định nghĩa desc(), cast() và isA() cho lớp nhưng không định nghĩa hàm rxInit(). Macro này cũng không tạo ra đối tượng AcRxClass mong muốn mà là trách nhiệm của hàm rxInit().

Hàm khởi tạo lớp

Hàm khởi tạo cho mỗi lớp là rxInit(). Một ứng dụng sẽ định nghĩa một lớp riêng phải gọi ra hàm này trong quá trình khởi tạo.
Hàm này được định nghĩa tự động bởi từng hàm trong số 3 macro ACRX_xxx_DEFINE_MEMBERS() và thực hiện các nhiệm vụ sau:
  • Đăng ký lớp mới
  • Tạo ra đối tượng mô tả lớp
  • Đặt bộ mô tả vào trong lớp từ điển dictionary
Nếu muốn định nghĩa riêng hàm rxInit(), hãy sử dụng macro ACRX_DEFINE_MEMBERS().

Thư viện AutoLISP mở rộng Doslib (Phần 2)

Các hàm thiết lập -------------------------------------------------------------------------------- dos_getini Trả về giá trị từ tệp tin INI ...